1
Bạn cần hỗ trợ?
Đặt lịch tư vấn0987 302 621
Trồng Răng Implant

implant nha khoa

Trong những thập niên gần đây ngành nha khoa phát triển nhanh chóng, nhiều vần đề khó khăn trong chẩn đoán và điều trị trước đây cho dù là rất nhỏ cũng là mối bận tâm của người làm công tác trong ngành, nay đã có hướng khắc phục.

Sự phát triển của khoa học vật liệu trong công nghệ y sinh học đã đem lại cho ngành nhiều vật liệu mới và phương pháp điều trị mới.Đáng kể nhất là kỹ thuật cấy ghép Implant vào xương hàm để hỗ trợ cho việc phục hình răng giả một cách chắc chắn hơn, thẩm mỹ hơn và không phải mài các răng kế bên khi cần làm phục hình. Nói một cách khác, Implant – mở ra một hướng điều trị mới, thêm sự chọn lựa nếu chẳng may chúng ta bị mất một hay nhiều răng.

Implant Nha Khoa là những khối Titan có hình dạng chân răng được đăt trong xương hàm nhằm mục đích thay thế những chân răng đã nhổ. Hiện nay các chứng cứ y học cho thấy xương hàm chấp nhận và tương tác tốt với bề mặt các trụ titanium. Điều này cho chúng ta cảm giác gần giống như răng thật khi được đặt implant.

Implant nha khoa được dùng để hỗ trợ cho một số phục hình răng bao gồm mão răng, cầu răng, hay hàm răng giả. Ngoài ra còn dùng làm neo chặn khi cần di chuyển răng khi chỉnh nha.

 

  

 LỊCH SỬ

Theo nhiều tác giả, implant có từ thời Ai cập cổ đại, có thể do ý thức tôn giáo nên con người muốn có thân thể toàn vẹn cho sự sống sau cái chết. Bằng chứng cổ nhất về implant có thể kể đến công trình nghiên cứu của Dr.Wilson Popeonoe (1931). Ông đã đào được ở Honduras sọ cổ người phụ nữ Maya khoảng 20 tuổi (niên đại 600 năm AD), 3 vật có dạng răng bằng vỏ sò đặt trong các ổ xương thay cho 3 răng cửa dưới bị mất. Phim X quang cho thấy sự tạo xương xung quanh các implant này.

1952  Gs. P I Brånemark, một bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình người Thụy điển, đã quan sát được sự xâm nhập của xương vào vật liệu titanium đặt vào xương đùi thỏ. Ông gọi hiện tượng này là tích hợp xương (osseointegration). Do tỉ lệ mất răng trong cộng đồng cao, ông quan tâm đến lãnh vực nha khoa.1965 ông đã đặt một trụ implant nha khoa bằng titanium đầu tiên cho một người tình nguyện. Những năm sau đó ông đã công bố nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về việc sử dụng titanium trong cấy ghép nha khoa. Những công trình tiên phong của Brånemark đã mở ra kỷ nguyên mới cho nha khoa, kỷ nguyên nha khoa cấy ghép. Những thiết kế và hệ thống implant hiện dùng là những biến thể từ mẫu nguyên thủy của Brånemark

Vào cuối thập niên 1980, Brånemark định nghĩa tích hợp xương là sự kết hợp trực tiếp về mặt cấu trúc và chức năng giữa xương và implant. Biểu hiện lâm sàng của tích hợp xương là có được sự ổn định từ ban đầu và duy trì tình trạng implant không lung lay. Sự ổn định này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất và lượng xương hàm, thiết kế implant và kết nối implant – abutment.

 THIẾT KẾ IMPLANT

Implant làm bằng titan tinh khiết.Những năm gần đây vật liệu Ti-6Al-4V (hợp kim titanium – aluminum – vanadium) được dùng để chế tạo implant nhiều hơn. Ti-6Al-4V được cho là cứng hơn và để chế tạo các implant đường kính nhỏ.Titan là vật liệu có trọng lượng nhẹ nhưng độ cứng cao, đề kháng với sự ăn mòn và có tính tương hợp sinh học cao với mô xương và mô mềm bao quanh răng.

Cũng như các răng tự nhiên, implant chịu lực nhai và các lực ngoại chức năng khác như thới quen xấu xiết chặt răng, nghiến răng. Nếu các lực quá mức chịu đựng sinh cơ học của giao diên xương – implant gây nứt xương và tiêu xương. Do đó thiết kế implant với mục đích tăng tối đa diện tích tiếp xúc xương – implant, để đạt được sự ổn định, chịu tải sớm, lực nén được phân phối thuận lợi lâu dài.

Implant có hình trụ hoặc hình trụ thuôn đầu. Dạng trụ thuôn có ren đang được sử dụng nhiều nhất vì thực nghiêm chứng minh độ thuôn càng lớn càng tăng được thành phần lực nén trên giao diện xương – implant, dễ đạt được sự ổn định ban đầu và trong quá trình chức năng, cũng như dễ dàng trong thao tác phẫu thuật. Ở phần chóp implant thường được tạo rãnh, khấc hay lỗ để xương bám vào giúp iplant thêm vững chắc và không bị xoay.

Ren xoắn trên bề mặt implant giúp tăng diện tích giao diện xương – implant, do đó implant dễ đạt được độ vững chắc ngay sau khi đặt.  Ren xoắn giúp chuyển tải lực theo hướng giảm lực cắt, tăng lực nén. Ngoài ra cấu trúc ren xoắn tạo thụân lợi trong thao tác đặt implant.Việc thay đổi hình thể ren giúp thay đổi diện tích bề mặt của implant hiệu quả. Ngày nay implant nha khoa được sản xuất có nhiều ren hơn, các ren có độ sâu hơn, và hình thể ren cũng được thay đổi để tạo diện tích bề mặt tối ưu cho xương bám chắc vào bề mặt implant.

Bề mặt của implant thường được tạo nhám bằng các phương pháp như mài nhám, thổi cát, soi mòn bằng acid, phụ hydroxyapatite, hay phun sương plasma titanium.Bề mặt nhám thuận lợi về đáp ứng tế bào, phân phối ngẫu lực và tăng cường tích hợp xương. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh những implant có bề mặt sần sùi lượng xương tìm thấy nhiều hơn so với những implant bề mặt trơn láng. Việc tạo nhám vi thể phải được thực hiện từ cổ đến chóp cuả implant.

KẾT NỐI IMPLANT – ABUTMENT

Yêu cầu quan trọng là sự kết nối giữa implant – abutment phải khít sát, vững chắc để ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn và không tạo vi chuyển động. Đây là một trong  yếu tố rất quan trọng để tránh được tình trạng tiêu xương và viêm quanh implant. Ngày nay có nhiều cải tiến trong thiết kế implant, abutment, đặc biệt là kết nối hình nón hay đặt implant dưới mào xương nhằm tạo điều kiện cho sự bồi đắp dày đặc của mô cứng và mô mềm ở vùng mào xương quanh implant giúp sự tích hợp xương nhanh chóng và dài lâu.

CHẤT VÀ LƯỢNG XƯƠNG HÀM

Thời gian cần thiết để có sự kết hợp xương quanh implant là vấn đề đang được tranh cãi.Theo Brånemark và nhiều tác giả thời gian lành thương thường từ 3 – 6 tháng để đạt được sự tích hợp xương hoàn toàn. Implant đặt trong vùng xương xốp sự ổn định ban đầu kém hơn những implant đặt trong vùng xương đặc. Do đó implant đặt trong vùng xương xốp cần chờ thời gian hoàn tất phục hình lâu hơn, thường trên 6 tháng.. Xương hàm trên có lớp mỏng xương vỏ hơn bên ngoài bao bọc xương xốp ở giữa có mật độ khác nhau. Trái lại xương hàm dưới có lớp vỏ xương rắn chắc hơn nên có thể hoàn tất phục hình sớm hơn.

Ngoài ra để implant hoạt động lâu dài không chỉ phụ thuộc vào tính chất xương mà còn phụ thuộc vào khối lượng xương hàm. Chiều dài và đường kính implant là bao nhiêu phụ thuộc vào độ dày và độ cao của xương. Do đó để lưu giữ và nâng đỡ implant, và tạo được dáng vẻ đẹp cho răng phục hình và không gây tiêu xương quanh implant, xương hàm phải đủ về lượng. Mắt môi, má của implant phải có bề dày xương tối thiểu là 1,5 mm Chiều dài của Implant phải  được tính toán trước để không ảnh hưởng những cấu trúc giải phẫu như đáy xoang hàm, dây thần kinh răng dưới. Nếu không đủ xương có thể gia tăng thể tích xương bằng cách ghép xương.Ngày nay hệ thống implant được thiết kế với cấu trúc ren xoắn cải tiến giúp implant có thể có kích thước nhỏ và ngắn hơn mà vẫn vững chắc trong xương hàm.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

  •   Kế hoạch điều trị:  Muốn implant thành công, ngay từ đầu cần có kế hoạch điều trị đúng, phù hợp với tình trạng răng miệng và sức khỏe bệnh nhân.

Phân tích trên X quang (kỹ thuật chụp panorex hay CT scan) và trên mô hình thạch cao. Qua đó có thể xác định đúng vị trí, đường kính, chiều dài implant, có cần tăng thể tích xương hay không để đạt được sự ồn định của phục hình sau này mà không tổn hại các cấu trúc giải phẫu lân cận.

  •   Thời gian chờ phẫu thuật

Implant có thể đặt ngay lúc nhổ răng, 2 – 4 tuần sau, sau 3 tháng hay lâu hơn. Những trường hợp nhổ răng có ổ răng không bị viêm nhiễm và tổn thương mất xương nhiều, tỉ lệ đặt implant thành công tương tự như các trường hợp đặt implant muộn.

Trình tự điều trị: Phẫu thuật 1 giai đoạn và phẫu thuật 2 giai đoạn

Phẫu thuật 1 giai đoạn là quy trình một lần phẫu thuật, có lật vạt hay không lật vạt. Phục hình tạm thường được đặt ngay trong lần phẫu thuật hoặc đặt sớm sau phẫu thuật.

Phẫu thuật 2 giai đoạn:

1.     Giai đoạn đầu đặt implant và vít che phủ, khâu đóng niêm mạc.

2.     Giai đoạn 2 (thường trên 3 tháng): đặt vít lành thương xuyên nướu hoặc cùi implant (abutment)

Sau đó là giai đoạn thực hiện và gắn phục hình

TỈ LỆ THÀNH CÔNG

  •   Tỉ lệ thành công cấy ghép implat nha khoa khoảng 95%. Tỉ lệ thành công phụ thuộc vào kỹ năng bác sĩ điều trị, chất và lượng xương, chăm sóc răng miệng và sức khỏe toàn thân của bệnh nhân.
  •   Thất bại của implant thường liên quan đến vấn đề tích hợp xương. Một implant được xem là thất bại khi bị rơi ra, di động, tiêu xương 1mm năm đầu và  hơn 0,2mm trong những năm sau.Viêm quanh implant là tình trạng viêm của niêm mạc và xương quanh implant và có thể dẫn đến tiêu xương quanh implant.Viêm quanh implant thường xảy ra ở những bệnh nhân hút thuốc nhiều, đái tháo đường, vệ sinh răng miệng kém, và các trường hợp nướu quanh implant mỏng. Ngoài ra implant thất bại có thể do implant được đặt ở vị trí không đúng nên chịu ảnh hưởng quá mức của lực xé và lực cắt. Cách tốt nhất để giảm thiểu nguy cơ là bác sĩ có chỉ định đúng và bệnh nhân tái khám đều đặn theo hẹn.
  •   Implant cho đến nay được xem là một giải pháp tốt cho điều trị các trường hợp phải nhổ răng. Để đạt được sự thành công, người bác sĩ phải am hiểu về lãnh vực này và có kế hoạch điều trị trước và sau khi đặt implant. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.     Hoàng Tử Hùng 2011. Thiết kế đại thể implant; tài liệu giảng dạy sau đại học.

2.     Carl. E. Misch. Contemporary implant dentistry; Mosby Elsevier 3rd edition 2008.

logo thinhvuong Điều trị tủy răng Nội nha
PHÒNG KHÁM NHA KHOA QUỐC TẾ Á CHÂU
95 E Lý Nam Đế Hoàn Kiếm Hà Nội
BS. Ngô Quý Vũ
Giám Đốc
Bác sĩ chuyên khoa I
Chất Lượng Quốc Tế
Giá Việt Nam!
DĐ: 0987302621
Thẻ

Nha Khoa Quốc Tế Á Châu

Nha khoa Quốc Tế Á Châu - Chuyên phục hình răng sứ, niềng răng, veneer sứ,chỉnh nha và ghép răng implant, tẩy trắng răng, nhổ răng. Là nha khoa duy nhất có Labo và CAD/CAM

Bài viết liên quan

Back to top button
Close